Hiệu ứng nhà kính là một hiện tượng tự nhiên, trong đó khí quyển của Trái Đất giữ lại một phần nhiệt lượng từ Mặt Trời, giúp duy trì nhiệt độ bề mặt ở mức phù hợp cho sự sống. Tuy nhiên, trong những thập kỷ gần đây, hoạt động của con người đã làm tăng đáng kể lượng khí thải nhà kính, dẫn đến tình trạng nóng lên toàn cầu, hiện tượng phát thải khí nhà kính ở Việt Nam cũng nổi lên từ đó.
Với tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh, đối mặt với những thách thức lớn về biến đổi khí hậu, trong đó phát thải khí nhà kính ở Việt Nam là một vấn đề đáng quan ngại. Trong tương lai, việc giảm phát thải khí nhà kính ở Việt Nam là một nhiệm vụ cấp bách không chỉ đối với Việt Nam mà còn cho toàn thế giới. Do đó, việc hợp tác quốc tế và các chính sách phù hợp sẽ giúp Việt Nam đạt được mục tiêu phát triển bền vững.
1. Hiệu ứng khí nhà kính là gì ?
Hiệu ứng nhà kính xảy ra khi một số loại khí nhất định được gọi là khí nhà kính tích tụ trong bầu khí quyển của Trái đất. Những loại khí này, xuất hiện tự nhiên trong khí quyển, bao gồm carbon dioxide, methane, nitơ oxit và khí flo đôi khi được gọi là chlorofluorocarbon (CFC),…
Khí nhà kính cho phép ánh sáng mặt trời chiếu vào bề mặt Trái đất, nhưng chúng giữ lại nhiệt phản xạ trở lại bầu khí quyển. Theo cách này, chúng hoạt động giống như các bức tường kính cách nhiệt của nhà kính. Hiệu ứng nhà kính giúp khí hậu của Trái đất dễ chịu, nếu không có nó, nhiệt độ bề mặt sẽ mát hơn khoảng 33 độ C (60 độ F) và nhiều dạng sống sẽ bị đóng băng.
Tuy nhiên, khi lượng khí nhà kính tăng quá mức do hoạt động của con người, hiệu ứng nhà kính trở nên mạnh mẽ hơn, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như biến đổi khí hậu, nước biển dâng, các hiện tượng thời tiết cực đoan khác.
2. Hiệu ứng khí nhà kính do khí nào?

Sự đóng góp của khí nhà kính vào hiệu ứng nhà kính phụ thuộc vào lượng nhiệt mà nó hấp thụ, lượng nhiệt mà nó bức xạ lại và lượng khí này có trong khí quyển.
Các khí gây hiệu ứng nhà kính chính:
Các khí nhà kính còn bao gồm hơi nước (H2O), nitơ oxit (N2O), ozon (O3) và các khí CFC. Trong đó, Carbon dioxide, metan và oxit nitơ là những khí đáng lo ngại nhất. Bởi, Carbon dioxide tồn tại ở trong khí quyển 1.000 năm, metan tồn tại 10 năm, oxit nitơ tồn tại 120 năm. Chỉ trong khoảng 20 năm, oxit nitơ tác động đến hiện tượng nóng lên toàn cầu gấp 280 lần C02, metan gấp 80 lần C02.
1. Carbon Dioxide (CO2)
CO2 là khí gây hiệu ứng nhà kính phổ biến nhất, chiếm khoảng 76% tổng lượng khí nhà kính phát thải toàn cầu. Nguồn phát thải chính của CO2 bao gồm việc đốt nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và khí đốt tự nhiên, cũng như các hoạt động như phá rừng và các quá trình công nghiệp.
2. Methane (CH4)
Methane có tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 25 lần so với CO2 trong khoảng thời gian 100 năm. CH4 phát thải từ các nguồn như chăn nuôi gia súc, sản xuất và vận chuyển dầu khí, cũng như từ các bãi chôn lấp chất thải hữu cơ.
3. Nitrous Oxide (N2O)
N2O có tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 298 lần so với CO2. Nguồn phát thải chính của N2O là từ nông nghiệp, đặc biệt là từ việc sử dụng phân bón chứa nitrogen, cũng như từ một số quá trình công nghiệp và đốt cháy nhiên liệu.
4. Hydrofluorocarbons (HFCs)
HFCs là các hợp chất nhân tạo được sử dụng trong các hệ thống làm lạnh, điều hòa không khí và sản xuất bọt. Mặc dù chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng lượng phát thải khí nhà kính, HFCs có tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính rất cao.
5. Perfluorocarbons (PFCs)
PFCs cũng là các hợp chất nhân tạo được sử dụng trong công nghiệp, đặc biệt là trong sản xuất nhôm và sản xuất chất bán dẫn. Giống như HFCs, PFCs có tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính rất cao.
6. Sulphur Hexafluoride (SF6)
SF6 là một trong những khí gây hiệu ứng nhà kính mạnh nhất, được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp điện. Mặc dù phát thải của SF6 là rất nhỏ, nhưng nó có tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 23,500 lần so với CO2.
7. Nitrogen Trifluoride (NF3)
NF3 được sử dụng chủ yếu trong sản xuất màn hình tinh thể lỏng (LCD) và các thiết bị điện tử khác. Mặc dù nồng độ của NF3 trong khí quyển là rất thấp, nhưng nó có tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính rất mạnh.
> Xem thêm: Kiểm Kê Khí Nhà Kính Là Gì? 4 Bước Kiểm Kê Khí Nhà Kính Tại Doanh Nghiệp
3. Thực trạng phát thải khí nhà kính ở Việt Nam
Mặc dù khí thải có thể là kết quả của các nguyên nhân tự nhiên, nhưng chúng chủ yếu là kết quả từ các hoạt động của con người, đặc biệt là việc đốt nhiên liệu hóa thạch để lấy năng lượng và vận chuyển.

Trong giai đoạn 2000-2014, lượng phát thải khí nhà kính ở Việt Nam tăng từ 150,90 triệu tấn CO2 tương đương lên 283,97 triệu tấn CO2 tương đương (tăng 1,88 lần). Mốc 2014 được chọn do đây là năm Việt Nam thực hiện kiểm kê khí nhà kính và có số liệu thực tế ở quy mô quốc gia.
Xét theo lĩnh vực, phát thải từ lĩnh vực nông nghiệp và năng lượng chiếm tỷ lệ lớn nhất, lần lượt chiếm 60,4% và 31,6% tổng phát thải khí nhà kính quốc gia năm 2014. Trên bình diện toàn cầu, phát thải khí nhà kính ở Việt Nam chiếm 0,4% (năm 2000) và tăng lên 0,7% (năm 2014).
Trong nông nghiệp, ngành canh tác lúa và đất nông nghiệp phát thải nhiều nhất, chiếm tương ứng 50% và gần 27% tổng lượng phát thải trong lĩnh vực này năm 2014. Trồng lúa là ngành đóng góp lớn nhất vào tổng lượng khí nhà kính phát thải trong lĩnh vực nông nghiệp do đây là ngành phát thải lượng lớn khí metan (CH4) và oxit nitơ (N2O). Ngành công nghiệp phát thải 38,61 triệu tấn CO2 tương đương. Riêng lĩnh vực sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp không phát thải và đã hấp thụ được 37,54 triệu tấn CO2 tương đương.
> Xem thêm: VETS | EnE KHẲNG ĐỊNH VAI TRÒ CHUYÊN GIA TẠI CHUỖI ĐÀO TẠO KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CHO 3 LĨNH VỰC TRỌNG ĐIỂM

Trong đó phát thải khí nhà kính ở Việt Nam giai đoạn 2014-2030, xét theo lĩnh vực, lượng khí nhà kính phát thải trong các lĩnh vực (năng lượng, nông nghiệp, IP, chất thải) đều có xu hướng tăng mạnh hơn trong giai đoạn 2014-2030 (số liệu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường (2020)).
Cụ thể, theo dự báo, lượng khí nhà kính phát thải tăng từ 283,97 triệu tấn CO2 tương đương (2014) lên 927,9 triệu tấn CO2 tương đương (2030) (tăng 3,2 lần). Trong đó, phát thải trong lĩnh vực năng lượng chiếm tỷ lệ lớn nhất (chiếm 73,1%), lĩnh vực IP vượt lên đứng vị trí thứ hai (15,1%), lĩnh vực nông nghiệp đứng thứ ba (chiếm 12,1%) và lĩnh vực chất thải đứng thứ tư (chiếm 5,0%).
Trong khuôn khổ Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu, đến năm 2030, Việt Nam cam kết sẽ cắt giảm 8% lượng phát thải khí nhà kính ở Việt Nam so với năm 2010 bằng nguồn lực trong nước. Mức cắt giảm có thể tăng lên 25% nếu nhận được hỗ trợ hiệu quả từ cộng đồng quốc tế. Các chuyên gia môi trường cho rằng, những năm qua, lượng khí thải chủ yếu ở Việt Nam đến từ hoạt động giao thông và năng lượng cố định, chiếm hơn 90% tổng lượng khí thải mà nước ta đang đối diện.

Ngoài ra, các mục tiêu cũng như nhiệm vụ trọng tâm được đề ra trong Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của Việt Nam giai đoạn 2021-2030 được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 – đề ra các nhiệm vụ trọng tâm bắt buộc thực hiện, các nhiệm vụ ưu tiên thực hiện và các nhiệm vụ khuyến khích thực hiện như nhiệm vụ “Thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của ngành giao thông vận tải” giao Bộ Giao thông vận tải thực hiện, khuyến khích thực hiện giai đoạn từ 2016 – 2020 và bắt buộc thực hiện từ năm 2021 – 2030.
> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn thực hiện Kiểm kê khí nhà kính
5. Kết luận
Như vậy, có thể thấy chính phủ và các bộ, ngành đã xác định rõ những vấn đề hạn chế trong việc sử dụng phương tiện dùng nhiên liệu hóa thạch (xăng, dầu diesel) và sự cần thiết chuyển đổi sang sử dụng phương tiện dùng điện hoặc nhiên liệu là khí tự nhiên để cắt giảm việc phát thải khí nhà kính ở Việt Nam.
Đây cũng là giải pháp của rất nhiều quốc gia từ hơn hai thập kỷ qua, nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí và giải quyết vấn đề năng lượng, khi trữ lượng nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Đến nay, nhiều tổ chức, nhiều quốc gia trên thế giới và trong khu vực đã và đang nghiên cứu, phát triển các phương tiện dùng điện hoặc nhiên liệu là khí tự nhiên (9).
Tài liệu tham khảo:
- Greenhouse Effect.
- The greenhouse effect. British Geological Survey.
- Michael E. Mann. (2024, Tháng Bảy 10). Greenhouse gas | Definition, Emissions & Greenhouse Effect. Britannica.
- Christina Nunez. (2019, Tháng Năm 13). Greenhouse gases, facts and information. National Geographic.
- Amanda McGrath, Alexandra Jonker. (2023, Tháng Mười Hai 22). What Are Greenhouse Gas Emissions?. IBM.
- Hiếu, N.V.; Nam. N.H. (2021) Hiện trạng phát thải khí nhà kính ở Việt Nam: Cơ hội và thách thức. Tạp chí Khí tượng Thủy văn, 728, 51-66.
- THS. Bành Thị Hồng Lan. (2020, Tháng Sáu 20). Phân tích thực trạng phát thải khí nhà kính ở Việt Nam. Tạp chí Công Thương.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (2020, Tháng Năm 19). Thực trạng phát thải khí nhà kính ở Việt Nam.